VS-Sector

STTVS-SectorThay đổiNgàyKhối lượngGiá trịKL NĐTNN MuaKL NĐTNN Bán
1Bán buôn22.02 ( -0.31 %)17/01/20192,938,66020,450,702,0004,5104,100
2Bảo hiểm127.21 ( +2.23 %)17/01/2019170,0817,797,414,50035,7204,170
3Bất động sản57.86 ( -0.09 %)17/01/201940,588,656292,906,742,200896,310529,490
4Chứng khoán13.09 ( -1.39 %)17/01/20192,180,83247,791,650,80025,270401,910
5Công nghệ và thông tin36.79 ( +0.16 %)17/01/201968,076250,312,800
6Bán lẻ23.52 ( -0.35 %)17/01/20192,118,28051,654,000,000
7Chăm sóc sức khỏe37.24 ( +0.24 %)17/01/2019130,3909,783,635,0004,38034,720
8Khai khoáng15.51 ( +0.05 %)17/01/20192,703,43341,952,694,800289,000136,640
9Ngân hàng62.05 ( 0 %)17/01/201914,288,008260,949,701,500516,540120,550
10Nông - Lâm - Ngư26.74 ( -1.11 %)17/01/20191,559,64010,271,000,00094,970
11SX Thiết bị, máy móc38.34 ( -0.01 %)17/01/20193,0106,921,000
12SX Hàng gia dụng19.14 ( -0.59 %)17/01/20191,606,88827,231,771,80030020,000
13Sản phẩm cao su26.65 ( -0.79 %)17/01/2019281,6505,425,000,00024,920
14SX Nhựa - Hóa chất36.96 ( -0.07 %)17/01/20193,134,82571,825,407,300557,880244,770
15Thực phẩm - Đồ uống183.22 ( -0.04 %)17/01/20193,909,531116,658,116,300495,730208,290
16Chế biến Thủy sản42.06 ( -0.97 %)17/01/20191,105,02023,714,000,0002,28042,390
17Vật liệu xây dựng25.26 ( -0.91 %)17/01/20193,976,51172,501,978,40065,890633,510
18Tiện ích135.61 ( -0.68 %)17/01/2019991,49032,774,650,00024,81094,410
19Vận tải - kho bãi41.60 ( -0.44 %)17/01/20191,101,98922,280,322,300116,46083,360
20Xây dựng42.73 ( -0.45 %)17/01/20195,283,54186,681,643,100298,430389,870
21Dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí25.39 ( -0.25 %)17/01/2019465,9009,504,220,000
22SX Phụ trợ72.01 ( -0.93 %)17/01/20193,256,53628,358,624,80010017,700
23Thiết bị điện48.29 ( +0.07 %)17/01/201925,450771,360,00050
24Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ54.55 ( -0.38 %)17/01/201941,2835,154,144,500100100
25Tài chính khác21.09 ( +0.26 %)17/01/20192,678,13011,848,230,000
 

Quan điểm phân ngành Vietstock

Vietstock lựa chọn tiêu chuẩn NAICS 2007 (The North American Industry Classification System) để áp dụng cho việc phân ngành vì tính phổ biến, bao quát cao, được sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế, có nhiều điểm tương đồng với hệ thống phân ngành VSIC 2007 của Việt Nam, và có trật tự logic cao trong việc sắp xếp thứ tự ngành.